Trả lời nhanh: Đã ly hôn nhưng chưa chia tài sản thì tài sản chung đó vẫn chưa được chia giữa hai người. Các bên có thể tự thỏa thuận; không thỏa thuận được thì một bên khởi kiện yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực (khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Nếu tài sản tranh chấp là nhà, đất thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39). Mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia (điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14).
Chia tài sản sau ly hôn là việc nhiều người gặp phải khi lúc ly hôn chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân, con chung, còn nhà đất, tiền bạc để lại “tính sau”. Đến khi cần bán nhà, vay vốn hay sang tên, người còn lại không hợp tác thì mới phát sinh tranh chấp. Bài viết dưới đây giải thích quy định, cách tự thỏa thuận, thủ tục khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực ở thành phố Đồng Nai và kinh nghiệm thực tế từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý.

Luật sư tư vấn hồ sơ tranh chấp tài sản tại chi nhánh thành phố Đồng Nai
Mục lục bài viết
1. Đã ly hôn nhưng chưa chia tài sản: cần xác định gì trước
1.1. Tài sản chung và tài sản riêng
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung; quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng (khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Tài sản riêng gồm tài sản có trước khi kết hôn, được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân và các trường hợp khác tại khoản 1 Điều 43. Không chứng minh được là tài sản riêng thì tài sản đang tranh chấp được coi là tài sản chung (khoản 3 Điều 33).
1.2. Không có mốc thời gian bắt buộc phải chia
Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện không áp dụng đối với yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu (trừ trường hợp luật có quy định khác) và tranh chấp về quyền sử dụng đất. Dù vậy, để càng lâu thì chứng cứ càng khó thu thập, tài sản có thể biến động, nên giải quyết việc chia tài sản sau ly hôn càng sớm càng tốt.
2. Tự thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn
2.1. Lập văn bản thỏa thuận rõ ràng
Văn bản thỏa thuận nên ghi đủ thông tin để xác định từng tài sản (nhà đất ghi số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ, số giấy chứng nhận),ai nhận tài sản nào, khoản tiền chênh lệch, thời hạn và cách thanh toán. Với nhà, đất, nên công chứng văn bản thỏa thuận và làm thủ tục đăng ký biến động ngay, không để kéo dài. Văn bản tự viết, tự ký rồi để đó là nguyên nhân của nhiều tranh chấp, như vụ việc ở mục 4 dưới đây.
2.2. Nghĩa vụ với ngân hàng và người thứ ba
Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Thỏa thuận chia nợ giữa hai người không tự động ràng buộc ngân hàng hay chủ nợ; tài sản đang thế chấp cần làm việc trước với bên nhận thế chấp. Xem thêm bài thỏa thuận ly hôn tại Đồng Nai.
3. Khởi kiện chia tài sản sau ly hôn tại Đồng Nai
3.1. Tòa án có thẩm quyền
Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015); từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm (Điều 35, được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Về lãnh thổ, nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39); riêng đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39). Nhà, đất ở thành phố Đồng Nai thì nộp tại Tòa án nhân dân khu vực phụ trách phường, xã nơi có nhà, đất.
3.2. Hồ sơ khởi kiện
- Đơn khởi kiện, người khởi kiện ký tên hoặc điểm chỉ ở cuối đơn (Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật. Xem bài giấy quyết định ly hôn nếu bị mất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm và tài liệu khác về tài sản.
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản, công sức đóng góp, các khoản nợ chung (nếu có).
3.3. Nguyên tắc chia
Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung (lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (khoản 2). Tài sản được chia bằng hiện vật, không chia được thì chia theo giá trị; bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải thanh toán chênh lệch (khoản 3). Đây là những yếu tố cần chuẩn bị chứng cứ khi yêu cầu chia tài sản sau ly hôn.
3.4. Án phí
Trong vụ án chia tài sản chung, mỗi bên đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia; đối với phần Tòa án bác yêu cầu thì người yêu cầu không phải chịu án phí (điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội). Khi nộp đơn, người khởi kiện nộp tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dự tính (khoản 2 Điều 7). Xem biểu mức cụ thể tại bài án phí ly hôn tại Đồng Nai.
4. Từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý
Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tiếp nhận khách hàng là một bác sĩ nam. Khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận căn nhà thuộc sở hữu của người chồng, còn người vợ nhận 5 tỷ đồng từ người chồng. Tuy nhiên, hai bên chỉ lập văn bản thỏa thuận với nhau, không công chứng và không thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
Khi có nhu cầu bán nhà, khách hàng không thể ký hợp đồng chuyển nhượng. Liên hệ người vợ cũ thì người vợ cũ không hợp tác. Luật sư tư vấn khách hàng phải khởi kiện tại Tòa án yêu cầu chia tài sản sau ly hôn.
Bài học rút ra: khi chia tài sản khi ly hôn, đối với tài sản là bất động sản thì phải công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản và đăng ký biến động để hoàn thành thủ tục, tránh trường hợp thỏa thuận không đúng quy định rồi phải khởi kiện chia tài sản sau ly hôn.

Luật sư tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ tại chi nhánh Đồng Nai
Câu hỏi thường gặp
Ly hôn nhiều năm rồi còn yêu cầu chia tài sản được không?
Được. Thời hiệu khởi kiện không áp dụng đối với yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu (trừ trường hợp luật có quy định khác) và tranh chấp về quyền sử dụng đất (Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015).
Nộp đơn chia tài sản sau ly hôn ở đâu tại Đồng Nai?
Tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc; nếu tài sản tranh chấp là nhà, đất thì tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có nhà, đất (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Án phí chia tài sản sau ly hôn tính thế nào?
Mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia, theo biểu mức án phí có giá ngạch (điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14).
Tài sản đứng tên một người có chắc là tài sản riêng không?
Không chắc. Tài sản tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ trường hợp chứng minh được là tài sản riêng; không chứng minh được thì được coi là tài sản chung (Điều 33, Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Chia tài sản sau ly hôn càng để lâu càng khó giải quyết. Nếu anh chị đã ly hôn nhưng chưa chia nhà đất, tài sản tại thành phố Đồng Nai, hãy liên hệ chi nhánh Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại Số 6 đường Nguyễn Du, khu phố 4, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai, hotline 03.8888.1991, xem thêm về luật sư ly hôn tại Đồng Nai hoặc đặt lịch qua trang liên hệ.

Chi nhánh Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại thành phố Đồng Nai
Lưu ý: Những thông tin trên nhằm giúp Quý khách có cái nhìn tổng quan. Để áp dụng vào từng trường hợp cụ thể, giải pháp cần được điều chỉnh theo tình tiết thực tế và bối cảnh pháp lý. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp luật sư của Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT qua số 03.8888.1991 để được hỗ trợ tốt nhất.













